tế thế

Học thuật
Thân thiện
tế thế

Người ấy có tài tế thế, giúp đỡ nhiều người trong cộng đồng.

Định nghĩa
  1. Động từ (từ Hán Việt, cổ):
    • Giúp đời, cứu đời: Hành động giúp đỡ, cứu giúp xã hội, đem lại lợi ích cải thiện cuộc sống cho mọi người. Từ này thể hiện một chí hướng, hoài bão lớn lao, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông ấy nuôi chí lớn kinh bang tế thế. (Ông ấy nuôi chí lớn trị nước giúp đời.)
    • Tài năng của bậc quân tử để tế thế an dân. (Tài năng của bậc quân tử để giúp đời, yên dân.)
    • Câu chuyện về vị anh hùng lòng tế thế được lưu truyền mãi. (Câu chuyện về vị anh hùng lòng cứu giúp thiên hạ được lưu truyền mãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kinh bang tế thế": Một thành ngữ cố định, có nghĩatrị nước, giúp đời. Đây lý tưởng chính trị cao cả của các bậc nho sĩ, trí thức xưa.
    • Sách vở thánh hiền dạy về đạo kinh bang tế thế. (Sách vở thánh hiền dạy về đạo trị nước cứu đời.)
Biến thể từ gần giống
  • Cứu thế (động từ): cứu giúp đời, có nghĩa tương tự "tế thế", thường dùng trong các ngữ cảnh như "đại nhân cứu thế".
  • Trị quốc (động từ): trị nước, thường đi đôi với "an dân" (yên dân).
  • Giúp đời (động từ): cách nói thuần Việt, nghĩa rộng phổ thông hơn, chỉ việc giúp ích cho cuộc sống.
Từ đồng nghĩa
  • Cứu đời: cứu giúp cuộc đời, thế gian.
  • Giúp đời: giúp ích cho đời sống.
  • Lợi ích xã hội: đem lại ích lợi cho xã hội (cụm danh từ, nghĩa tương đương về mục đích).
Lưu ý sử dụng
  • "Tế thế" một từ Hán Việt cổ, mang sắc thái trang trọng, văn chương. Từ này ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày thường xuất hiện trong văn học, sử sách, hoặc khi nói về lý tưởng, chí hướng lớn lao của người xưa.
  • Từ này thường đi kèm với các từ như "chí", "tài", "lòng", "hoài bão" ( dụ: ).
tế thế

Người ấy có tài tế thế, giúp đỡ nhiều người trong cộng đồng.

  1. Giúp đời : Tài tế thế.

Từ gần giống

Từ chứa "tế thế"